Chuyển đến nội dung chính

BẠN ĐANG BÁN GÌ? WHAT ARE YOU SELLING?

BẠN ĐANG BÁN GÌ? WHAT ARE YOU SELLING?
Nếu đặt câu hỏi cho một người bán hàng, hay một tổ chức kinh doanh, là bạn đang bán gì đấy, nhiều người sẽ trả lời là họ đang bán sản phẩm hay dịch vụ gì đấy. Anh bán cua sẽ nói tôi bán cua, anh bán nấm nói tôi đang bán nấm. Cô bán trà sẽ nói tôi đang bán trà, chị bán bánh sẽ nói tôi đang bán bánh; bác bán dịch vụ du lịch sẽ nói tôi đang bán dịch vụ lữ hành…
Cũng câu hỏi này, nếu hỏi những anh/chị/cô/bác nào đã được đào tạo về sales, câu trả lời có thể sẽ khác hơn. Họ sẽ nói chúng ta đang bán lợi ích (benefits) chứ không phải đang bán SPDV. Quả thật, lợi ích (benefits) là thứ khách hàng cần mua chứ không phải là mua sản phẩm dịch vụ. “People don’t buy things; they buy benefits – what things will do” (tạm dịch: Người ta không mua sản phẩm; người ta mua lợi ích – thứ mà sản phẩm mang lại cho họ) là câu mà hầu như dân làm sales nào cũng biết, nếu không muốn nói là thuộc nằm lòng. Vì vậy, trên “giang hồ”, ai cũng nói BÁN LỢI ÍCH, KHÔNG BÁN SẢN PHẨM! Và ai cũng xem đó là khẩu hiệu “kinh điển” của nghề sales.
Hãy thử nhìn nhận vấn đề dưới một góc độ khác! Có khi nào, có ai mua một thứ gì đó không vì lợi ích của nó, mà đơn giả là mua một sự thỏa mãn nào đó hay không? Tôi thì cho rằng luôn luôn là vậy. Khi mua một sản phẩm hay dịch vụ, trong sâu xa, ta đã mua một sự thỏa mãn (hay hài lòng) – SATISFACTION. Ta sẽ không chằm chằm vào lợi ích khi mua những thứ ta biết là có hại (cho sức khỏe chẳng hạn). Ta sẽ không quan tâm đến lợi ích khi ta mua những thứ mà ta biết là giá quá cao so với lợi ích mà nó mang lại chẳng hạn. Và cho dù mua một sản phẩm (để dùng) vì bất kỳ lý do gì (vì nó đẹp, nó ngon, nó sang, nó … sướng…), suy cho cùng đều là mua một sự thỏa mãn nào đó cho mình. Ngay cả những thứ rất có hại như thuốc lá, rượu (biết chắc là) độc, thực phẩm (biết chắc là) có hại, thậm chí ngáo đá, ma túy (cực kỳ có hại)…, sao vẫn có người vẫn mua? Chẳng qua là vì nó THỎA MÃN một nhu cầu nào đó của người đó thôi. Và người ta mua nó như mua một sự thỏa mãn nào đó thôi thúc họ.
Vậy thì hãy bán sự thỏa mãn cho khách hàng thay vì bán SP hay dịch vụ hay một lợi ích cụ thể nào đó. Tìm kiếm sự thỏa mãn đích thực của khách hàng là nhiệm vụ của bộ phận marketing (với sự giúp sức của sales), và sales sẽ là người thực thi đáp ứng sự thỏa mãn đó (với sự giúp sức của marketing).
- Nguyễn Hữu Long -

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur. Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm. ----------------------------------- Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier. Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên. -------------- Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn -------------- Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình. ------------ «Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi. ------------ Pers...

TỪ VỰNG TOÁN HỌC

VOCABULAIRE DES MATHÉMATHIQUES (PARTIE 1) Từ vựng về toán học (phần 1) - Chiffre (f) : chữ số ( từ 0 ->9) Chiffres paires : số chẵn (0,2,4,6,8) Chiffres impaires : số lẻ ( 1,3,5,7,9) - Nombre (m) : số 100 est un nombre à 3 chiffres : 100 là số có 3 chữ số - Additionner : cộng ---> addition (f) - Soustraire : trừ ---> soustraction (f) - Multiplier : nhân ----> multiplication (f) - Diviser : chia ---> division (f) - Somme (f) : tổng - Différence (f) : hiệu - Produit (m) : tích - Quotient (m) : thương - Calculer :tính toán ---> calcul (m) - Calculer de tête : tính nhẩm - Calculatrice (f) = Calculette (f) : máy tính cầm tay - Compter : đếm ----> compte (m) - Doubler, tripler, quadrupler, quintupler,... : gấp đôi, gấp ba, gấp bốn, gấp năm,.... - Proportion (f) : tỉ lệ ----> proportionnel à : tỉ lệ với - Arithmétique (f,adj) : số học - Algèbre (f) : đại số ---> algébrique (adj) Algèbre linéaire : đại số tuyến tính - Analyse (f) : giải tích ----> analytique (...

Học tiếng pháp

Vouloir, c’est pouvoir - MUỐN LÀ ĐƯỢC Le véritable amour, c'est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes. --------------------- Quelques vocabulaires: - véritable (adj): thực sự - être prêt à + V-inf : sẵn sàng làm gì - le pouvoir: quyền hạn, khả năng - rendre qqn/ qqch + adj : làm cho ai/ cái gì trở nên như thế nào --------------------- Tình yêu thực sự là khi bạn sẵn sàng làm tất cả những gì có thể trong khả năng của bạn để làm cho người bạn yêu thương được hạnh phúc. ___________________ Một số lưu ý khi dùng "Jamais: Jamais vừa có nghĩa khẳng định, vừa có nghĩa phủ định. * Nghĩa phủ định: thường đi kèm với NE hoặc trong mệnh đề có thành phần ẩn ( proposition elliptique) Ex: - Je ne suis jamais allé en France (Tôi chưa từng đi Pháp) - Moi ! Mentir ! Jamais! ( Tôi mà lại nói dối à! không bao giờ) * Nghĩa khẳng định trong câu hỏi khẳng định, câu bao hàm ý so sánh hoặc có bao hàm ý giả thiết. ...