Chuyển đến nội dung chính

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur.
Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm.

-----------------------------------

Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier.

Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên.

--------------


Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur
Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn
--------------


Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille
Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình.


------------
«Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein
Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi.


------------

Personne n'est pas tout le temps occupé. Cela dépend juste de votre place sur leur liste de priorités.


Không ai bận suốt cả ngày, điều đó có chăng chỉ phụ thuộc vào vị trí của bạn trong danh sách ưu tiên của họ.

----------------------

Le succès est un état d'esprit. Si vous voulez réussir, commencez par penser à vous en tant que gagnant. 
Thành công là một trạng thái tinh thần. Nếu bạn muốn thành công, hãy bắt đầu bằng việc nghĩ về mình trên tư thế của người chiến thắng.
---------------------


Un joli visage vieillira, un joli corps changera, mais un bon coeur restera un bon coeur.

Một khuôn mặt đẹp rồi sẽ già đi, một thân hình đẹp rồi cũng sẽ thay đổi nhưng một trái tim cao thượng thì sẽ mãi là một trái tim đẹp.

---------------------


L'échec n'est pas le contraire de la réussite, l'échec fait partie de la réussite 👍👍👍

Thất bại không phải là điều đối lập với thành công, thất bại làm nên thành công.
-------------------

Les routes difficiles conduisent souvent à de belles destinations.


Những con đường khó khăn thường dẫn đến những điểm đến tuyệt vời.
-------------------
Certaines personnes rendent ta vie meilleure en faisant la partie de celle-ci, alors que d'autre la rendent meilleure en la quittant.

(Một số người làm cho cuộc sống của bạn tốt hơn bằng cách làm cho một phần của nó, trong khi người khác làm tốt hơn trên để lại.)
---------------------
Le bonheur, c'est d'être aimé par la personne qu'on aime.

Hạnh phúc là khi được yêu bởi người mình yêu.

-----------------------



_____________
Hiên Vũ
Phone: 0966.166.812
Email: vhien1309@gmail.com




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TỪ VỰNG TOÁN HỌC

VOCABULAIRE DES MATHÉMATHIQUES (PARTIE 1) Từ vựng về toán học (phần 1) - Chiffre (f) : chữ số ( từ 0 ->9) Chiffres paires : số chẵn (0,2,4,6,8) Chiffres impaires : số lẻ ( 1,3,5,7,9) - Nombre (m) : số 100 est un nombre à 3 chiffres : 100 là số có 3 chữ số - Additionner : cộng ---> addition (f) - Soustraire : trừ ---> soustraction (f) - Multiplier : nhân ----> multiplication (f) - Diviser : chia ---> division (f) - Somme (f) : tổng - Différence (f) : hiệu - Produit (m) : tích - Quotient (m) : thương - Calculer :tính toán ---> calcul (m) - Calculer de tête : tính nhẩm - Calculatrice (f) = Calculette (f) : máy tính cầm tay - Compter : đếm ----> compte (m) - Doubler, tripler, quadrupler, quintupler,... : gấp đôi, gấp ba, gấp bốn, gấp năm,.... - Proportion (f) : tỉ lệ ----> proportionnel à : tỉ lệ với - Arithmétique (f,adj) : số học - Algèbre (f) : đại số ---> algébrique (adj) Algèbre linéaire : đại số tuyến tính - Analyse (f) : giải tích ----> analytique (...

Học tiếng pháp

Vouloir, c’est pouvoir - MUỐN LÀ ĐƯỢC Le véritable amour, c'est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes. --------------------- Quelques vocabulaires: - véritable (adj): thực sự - être prêt à + V-inf : sẵn sàng làm gì - le pouvoir: quyền hạn, khả năng - rendre qqn/ qqch + adj : làm cho ai/ cái gì trở nên như thế nào --------------------- Tình yêu thực sự là khi bạn sẵn sàng làm tất cả những gì có thể trong khả năng của bạn để làm cho người bạn yêu thương được hạnh phúc. ___________________ Một số lưu ý khi dùng "Jamais: Jamais vừa có nghĩa khẳng định, vừa có nghĩa phủ định. * Nghĩa phủ định: thường đi kèm với NE hoặc trong mệnh đề có thành phần ẩn ( proposition elliptique) Ex: - Je ne suis jamais allé en France (Tôi chưa từng đi Pháp) - Moi ! Mentir ! Jamais! ( Tôi mà lại nói dối à! không bao giờ) * Nghĩa khẳng định trong câu hỏi khẳng định, câu bao hàm ý so sánh hoặc có bao hàm ý giả thiết. ...