Chuyển đến nội dung chính

ĐỘNG TỪ "AVOIR"

Một số quán ngữ với động từ " AVOIR" (Phần 1)

* AVOIR BEAU : Cố gắng hết sức nhưng kết quả lại không đạt được.
Exemple :
- J'avais le chercher, je ne le trouvais nulle part. 
Tôi đã cố tìm nó nhưng không thấy nó ở đâu.
- Vous avez beau lui dire, il n'entend pas raison.
Bạn đã cố nói với nó nhưng nó không cần nghe lí lẽ.
* AVOIR BONNE MINE : Có vẻ mặt tươi vui, phấn khởi
AVOIR MAUVAISE MINE : Có vẻ mặt ủ rũ
Exemple :
- Tu as bonne mine aujourd'hui !
Hôm nay trông cậu tươi quá !
- Il est malade, alors il a une mauvaise mine toute la journée.
Anh ấy bị ốm, do đó anh ấy ủ rũ suốt cả ngày.
* AVOIR ENVIE DE : Thèm muốn, mong ước, buồn làm gì ( cười, nôn,...)
Exemple :
- Elle a envie d'aller au cinéma.
Cô ấy muốn đi xem phim.
- La tête me tourne et j'ai envie de vomir.
Tôi bị chóng mặt và tôi buồn nôn.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur. Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm. ----------------------------------- Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier. Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên. -------------- Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn -------------- Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình. ------------ «Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi. ------------ Pers...

HÃY HỌC MỘT CÁCH THÔNG MINH, ĐỪNG HỌC MỘT CÁCH KHỔ SỞ

HÃY HỌC MỘT CÁCH THÔNG MINH, ĐỪNG HỌC MỘT CÁCH KHỔ SỞ 1. ĐỌC ĐI ĐỌC LẠI Đọc lại những gì đã ghi chép sau buổi học hay trước khi đi ngủ sẽ giúp nhớ bài tốt hơn. Sau 9 tuần, những sinh viên xem lại bài trong ngày còn nhớ 75% bài, những sinh viên không làm điều đó không nhớ đến 50% sau một ngày và ít hơn 25% sau 9 tuần. Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác. Do đó, trước mỗi lần đọc, bạn nên xác định mục tiêu của lần đ...

Học tiếng pháp

Vouloir, c’est pouvoir - MUỐN LÀ ĐƯỢC Le véritable amour, c'est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes. --------------------- Quelques vocabulaires: - véritable (adj): thực sự - être prêt à + V-inf : sẵn sàng làm gì - le pouvoir: quyền hạn, khả năng - rendre qqn/ qqch + adj : làm cho ai/ cái gì trở nên như thế nào --------------------- Tình yêu thực sự là khi bạn sẵn sàng làm tất cả những gì có thể trong khả năng của bạn để làm cho người bạn yêu thương được hạnh phúc. ___________________ Một số lưu ý khi dùng "Jamais: Jamais vừa có nghĩa khẳng định, vừa có nghĩa phủ định. * Nghĩa phủ định: thường đi kèm với NE hoặc trong mệnh đề có thành phần ẩn ( proposition elliptique) Ex: - Je ne suis jamais allé en France (Tôi chưa từng đi Pháp) - Moi ! Mentir ! Jamais! ( Tôi mà lại nói dối à! không bao giờ) * Nghĩa khẳng định trong câu hỏi khẳng định, câu bao hàm ý so sánh hoặc có bao hàm ý giả thiết. ...