Chuyển đến nội dung chính

TRUYỆN CƯỜI TIẾNG PHÁP 2

BLAGUE DU JOUR
***Truyện cười mỗi ngày***
Toto est à la bibliothèque. À la vue d'une fille, il dit:
- Je peux rester à côte de toi? 
La fille répond très fort :
- Non, je refuse de coucher avec toi !!? ...
Tous les étudiants dans la bibliothèque fixent Toto qui est très embarrassé. Après quelques minutes, la fille s'approche doucement de Toto et lui dit :
- J'étudie en psychologie et je sais comment pensent les gars, je suppose que tu te sens embarrassé, hein ?
Toto lui répond très fort :
- 200$ Juste pour une nuit ? C'est bien trop cher !!!
Tous les étudiants sont choqués et regardent alors la fille. Toto lui dit doucement à l'oreille :
- J'étudie en droit et je sais comment faire pour que quelqu'un se sente coupable.
--------------------------------------

Một số từ vựng giúp bạn hiểu hơn mẩu truyện trên :
- rester à côte de qqn : ngồi cạnh ai
- fixer qqn : nhìn chằm chằm vào ai
- embarrassé : lúng túng, bối rối
- se sentir embarrasé : cảm thấy lúng túng
- s'approcher de : lại gần
- doucement (avb) : một cách nhẹ nhàng, từ từ
- étudier en psychologie : học ngành tâm lý học
- étudier en droit : học ngành luật
- choquer qqn : làm ai bị sốc
- être choqué : bị sốc
- dire à l'oreille à qqn : nói rỉ vào tai ai
- se sentir coupable : cảm thấy tội lỗi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur. Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm. ----------------------------------- Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier. Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên. -------------- Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn -------------- Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình. ------------ «Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi. ------------ Pers...

HÃY HỌC MỘT CÁCH THÔNG MINH, ĐỪNG HỌC MỘT CÁCH KHỔ SỞ

HÃY HỌC MỘT CÁCH THÔNG MINH, ĐỪNG HỌC MỘT CÁCH KHỔ SỞ 1. ĐỌC ĐI ĐỌC LẠI Đọc lại những gì đã ghi chép sau buổi học hay trước khi đi ngủ sẽ giúp nhớ bài tốt hơn. Sau 9 tuần, những sinh viên xem lại bài trong ngày còn nhớ 75% bài, những sinh viên không làm điều đó không nhớ đến 50% sau một ngày và ít hơn 25% sau 9 tuần. Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác. Do đó, trước mỗi lần đọc, bạn nên xác định mục tiêu của lần đ...

Học tiếng pháp

Vouloir, c’est pouvoir - MUỐN LÀ ĐƯỢC Le véritable amour, c'est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes. --------------------- Quelques vocabulaires: - véritable (adj): thực sự - être prêt à + V-inf : sẵn sàng làm gì - le pouvoir: quyền hạn, khả năng - rendre qqn/ qqch + adj : làm cho ai/ cái gì trở nên như thế nào --------------------- Tình yêu thực sự là khi bạn sẵn sàng làm tất cả những gì có thể trong khả năng của bạn để làm cho người bạn yêu thương được hạnh phúc. ___________________ Một số lưu ý khi dùng "Jamais: Jamais vừa có nghĩa khẳng định, vừa có nghĩa phủ định. * Nghĩa phủ định: thường đi kèm với NE hoặc trong mệnh đề có thành phần ẩn ( proposition elliptique) Ex: - Je ne suis jamais allé en France (Tôi chưa từng đi Pháp) - Moi ! Mentir ! Jamais! ( Tôi mà lại nói dối à! không bao giờ) * Nghĩa khẳng định trong câu hỏi khẳng định, câu bao hàm ý so sánh hoặc có bao hàm ý giả thiết. ...