Chuyển đến nội dung chính

TRUYỆN CƯỜI TIẾNG PHÁP

BLAGUE DU JOUR
***TRUYỆN CƯỜI MỖI NGÀY***

Dans une classe , l'institutrice propose un problème à ses élèves :
- Sur un arbre, il y a 5 oiseaux. Un chasseur arrive, il charge son fusil et tire. Il tue 2 oiseaux. Combien en reste-t-il sur l'arbre ?
Toute la classe réfléchit et répond quelques instants plus tard :
- Madame, il reste 3 oiseaux sur l'arbre.
L'institutrice enchantée se dit que toute la classe a bien raisonné à son problème mais dans le fond de la classe, le petit Toto lève son doigt et dit :
- Non Madame , il n'en reste plus car les 3 oiseaux vivants ont été effrayés par la détonation et se sont envolés.
L'institutrice lui répond :
- Non ce n'est pas la réponse que j'attendais mais ton raisonnement me plaît bien.
La journée se passe et à la sortie de l'école, le petit Toto est à côté de son institutrice et ils attendent le bus.
De l'autres côté de la route , trois jeunes filles attendent le bus et sont en train de manger une glace. Une fille suce sa glace, la seconde lèche sa glace et la troisième croque sa glace.
Toto donne un coup de coude à son institutrice et lui demande :
- A votre avis , laquelle de ces trois filles est déjà mariée ?.
L'institutrice est un peu choquée , gênée car étant très pudique mais en tant que jeune et nouvelle enseignante , elle se décide à répondre:
- Et bien je pense que c'est celle qui suce sa glace.
Alors Toto répond :
- Pas du tout madame, c'est celle qui a une alliance,... mais votre raisonnement me plaît bien.
------------------
Một số từ vựng giúp bạn hiểu hơn nội dung câu chuyện :
- instituteur/ institutrice : giáo viên dạy tiểu học
- proposer un problème : đặt ra một bài toán
- chasser qqch : săn ----> chasseur : thợ săn
- enchanter qqn : làm cho ai vui ---> enchanté : lấy làm vui
- raisonner : suy luận, lập luận
- lever la main ( le doigt) : giơ tay phát biểu
- effrayer qqn : làm cho ai hoảng sợ
- s'envoler : bay đi
- plaire à qqn : làm ai hài lòng
- être en train de + V-inf : đang làm gì
- sucer la glace : hút, mút kem
- lécher la glace : liếm kem
- croquer la glace : nhai kem rau ráu, nhồm nhoàm
- donner un coup de coude à qqn : huých khuỷu tay, ra hiệu
- gêner qqn : làm phiền ai ---> gêné : lấy làm phiền
- pudique : tế nhị, kín đáo
- en tant que : với tư cách là

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur. Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm. ----------------------------------- Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier. Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên. -------------- Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn -------------- Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình. ------------ «Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi. ------------ Pers...

TỪ VỰNG TOÁN HỌC

VOCABULAIRE DES MATHÉMATHIQUES (PARTIE 1) Từ vựng về toán học (phần 1) - Chiffre (f) : chữ số ( từ 0 ->9) Chiffres paires : số chẵn (0,2,4,6,8) Chiffres impaires : số lẻ ( 1,3,5,7,9) - Nombre (m) : số 100 est un nombre à 3 chiffres : 100 là số có 3 chữ số - Additionner : cộng ---> addition (f) - Soustraire : trừ ---> soustraction (f) - Multiplier : nhân ----> multiplication (f) - Diviser : chia ---> division (f) - Somme (f) : tổng - Différence (f) : hiệu - Produit (m) : tích - Quotient (m) : thương - Calculer :tính toán ---> calcul (m) - Calculer de tête : tính nhẩm - Calculatrice (f) = Calculette (f) : máy tính cầm tay - Compter : đếm ----> compte (m) - Doubler, tripler, quadrupler, quintupler,... : gấp đôi, gấp ba, gấp bốn, gấp năm,.... - Proportion (f) : tỉ lệ ----> proportionnel à : tỉ lệ với - Arithmétique (f,adj) : số học - Algèbre (f) : đại số ---> algébrique (adj) Algèbre linéaire : đại số tuyến tính - Analyse (f) : giải tích ----> analytique (...

QUEN ANH

Chẳng rõ duyên cớ từ đâu em được vào group CLB con dượng... bây giờ đã là Cây cầu cơ hội. Anh viết bài, và bài đó e đọc rồi. :) Cmt chia sẻ rồi anh inbox em! Ngày thứ nhất: -  sau ngày thứ nhất, e đã biết được biệt danh của a là Phàm nhưng e chẳng giống ai, gọi anh bằng hai chữ còn lại " Thân Thủ":D Ngày thứ hai: -  Sau ngày thứ hai, e cũng vẫn chỉ nghĩ a là một người bạn "ảo" bình thường không hơn không kém :D Ngày thứ ba: -  Sau ngày thứ ba, hai đứa say sưa kể về những nhân vật trong One piece. Cuộc nói chuyện của mình bắt đầu dài hơn... và a biết đến cờ CARO TỔ ONG. Em thích One piece lắm luôn và em cảm thấy a còn hơn e ý :D Có điểm chung rồi nè! Nhưng e cũng vẫn chỉ nghĩ a là một người bạn bình thường, chả có gì để bận tâm nhiều. Tin nhắn cuối a nhắn e lúc đó e bất chấp mọi thứ ngủ mất tiêu rồi :D Ngày thứ tư: Kaka :P Có ai gọi a là thân thủ chưa hay chỉ gọi là Phàm :D - dư âm của ngày hum qua thành ra giờ cứ gọi anh là phải có cái đu...