Chuyển đến nội dung chính

CÂU CHUYỆN BÁN HÀNG: FAB HAY FABS

CÂU CHUYỆN BÁN HÀNG: FAB HAY FABS
Nhân viên bán hàng: Tivi này là Plazma, TV này là LCD nên tốt hơn anh ạ. Cái này có chức năng chia hình nữa… Lò vi sóng này công nghệ mới nhất, có chức năng siêu nhiệt, rất hiện đại... Máy giặt này trục giữa, tốc độ quay 1000 vòng/phút, rất nhanh....
Khách hàng: Vậy ư? Nhưng là sao?...
Khi làm CEO, tôi thường đóng vai khách hàng đi mua hàng để kiểm tra kỹ năng bán hàng của NV. Tôi ra tận HN, Đã Nẵng, xuống tận Cần Thơ, giả dạng “thường dân” để đi mua hàng. Hầu hết NVBH đều mắc phải sai lầm khi nói quá nhiều về chức năng, công dụng SP mà không nói về lợi ích.
FAB là “công thức” mà dân sales ai cũng thuộc lòng. Features (đặc điểm, công dụng) – Advantages (Lợi thế) – Benefits (Lợi ích). Khi bán hàng, chúng ta không chỉ chú trọng đến tính năng (features) mà phải nhấn mạnh lợi thế (advantage) so với sản phẩm cạnh tranh, và phải nêu bật lợi ích (benefits) mà SP mang lại cho khách hàng. Chừng ấy là đủ? Tôi cho rằng vẫn chưa!
Tôi từng đề xuất và huấn luyện cho đội ngũ sales công thức FABS (Features- Advantages – Benefits - Satisfaction) trong bán hàng. Tôi cho rằng chỉ có tính năng, lợi thế, và lợi ích là chưa đủ. Chúng ta phải làm cho khách hàng thỏa mãn (satisfying customers).
FAB (Tính năng - Lợi thế - Lợi ích) thường gắn liền với sản phẩm. Còn sự thỏa mãn (satisfaction) bao trùm lên sản phẩm lẫn cung cách phục vụ (customer services), dịch vụ hậu mãi (after-sale services), chăm sóc khách hàng (customer care), và xây dựng quan hệ với khách hàng (customer relationship).
Nếu chỉ dừng ở FAB, ta chỉ dừng ở việc đem lại lợi ích cho khách hàng mà chưa thực sự đem lại sự thỏa mãn cho họ. Đó là lý do, tôi luôn huấn luyện cho nhân viên bán hàng sử dụng FABS (thay vì FAB). Tôi thường nói bán sự thỏa mãn chứ không chỉ bán sản phẩm hay lợi ích.

- Nguyễn Hữu Long - 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÂU NÓI HAY BẰNG TIẾNG PHÁP

La confiance est comme une gomme, elle rétrécit de plus en plus après une erreur. Lòng tin cũng giống như một cục tẩy, nó ngày càng nhỏ đi sau mỗi lỗi lầm. ----------------------------------- Un bon ami est difficile à trouver, difficile à perdre et impossible à oublier. Một người bạn tốt là người khó tìm thấy, khó đánh mất và càng không thể quên. -------------- Le vrai amour est quand le bonheur de l'autre est votre bonheur Tình yêu thực sự là khi hạnh phúc của người đó cũng chính là hạnh phúc của bạn -------------- Le bonheur c'est profiter de chaque petit moment avec sa famille Hạnh phúc đôi khi chỉ là tận hưởng từng giây phút ít ỏi bên gia đình của mình. ------------ «Je suis reconnaissant envers ceux qui m’ont répondu «Non»; Grâce à eux, je l’ai fait moi-même» Albert Einstein Tôi cảm ơn những người đã trả lời không với tôi. Nhờ họ mà tôi đã làm những điều đó cho chính tôi. ------------ Pers...

TỪ VỰNG TOÁN HỌC

VOCABULAIRE DES MATHÉMATHIQUES (PARTIE 1) Từ vựng về toán học (phần 1) - Chiffre (f) : chữ số ( từ 0 ->9) Chiffres paires : số chẵn (0,2,4,6,8) Chiffres impaires : số lẻ ( 1,3,5,7,9) - Nombre (m) : số 100 est un nombre à 3 chiffres : 100 là số có 3 chữ số - Additionner : cộng ---> addition (f) - Soustraire : trừ ---> soustraction (f) - Multiplier : nhân ----> multiplication (f) - Diviser : chia ---> division (f) - Somme (f) : tổng - Différence (f) : hiệu - Produit (m) : tích - Quotient (m) : thương - Calculer :tính toán ---> calcul (m) - Calculer de tête : tính nhẩm - Calculatrice (f) = Calculette (f) : máy tính cầm tay - Compter : đếm ----> compte (m) - Doubler, tripler, quadrupler, quintupler,... : gấp đôi, gấp ba, gấp bốn, gấp năm,.... - Proportion (f) : tỉ lệ ----> proportionnel à : tỉ lệ với - Arithmétique (f,adj) : số học - Algèbre (f) : đại số ---> algébrique (adj) Algèbre linéaire : đại số tuyến tính - Analyse (f) : giải tích ----> analytique (...

Học tiếng pháp

Vouloir, c’est pouvoir - MUỐN LÀ ĐƯỢC Le véritable amour, c'est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes. --------------------- Quelques vocabulaires: - véritable (adj): thực sự - être prêt à + V-inf : sẵn sàng làm gì - le pouvoir: quyền hạn, khả năng - rendre qqn/ qqch + adj : làm cho ai/ cái gì trở nên như thế nào --------------------- Tình yêu thực sự là khi bạn sẵn sàng làm tất cả những gì có thể trong khả năng của bạn để làm cho người bạn yêu thương được hạnh phúc. ___________________ Một số lưu ý khi dùng "Jamais: Jamais vừa có nghĩa khẳng định, vừa có nghĩa phủ định. * Nghĩa phủ định: thường đi kèm với NE hoặc trong mệnh đề có thành phần ẩn ( proposition elliptique) Ex: - Je ne suis jamais allé en France (Tôi chưa từng đi Pháp) - Moi ! Mentir ! Jamais! ( Tôi mà lại nói dối à! không bao giờ) * Nghĩa khẳng định trong câu hỏi khẳng định, câu bao hàm ý so sánh hoặc có bao hàm ý giả thiết. ...